Bài 3. NAQ dùng thành ngữ Pháp văn – Hồ dùng Hán Văn

  1. Lưu ý: Trước tháng 6 – 1931 là Nguyễn Ái Quốc sử dụng 100% thành ngữ Pháp văn.

Từ 1932 đến 1939 không phải Nguyễn cũng chẳng giống Hồ,

Từ 1940 trở đi là Văn phạm của Hồ sử dụng 100% thành ngữ Hán văn!

                                                ***

Nhận xét: Trước tháng 6 – 1931 là văn phạm Nguyễn Ái Quốc Giọng văn khác hẳn giọng văn của H, Những nội dung bài viết cũng mang một sắc thái khác H, 95% số văn bản đều ký tên NAQ, Chơi chữ rất điệu nghệ – Nhưng là chữ Pháp – Một người rất sành tiếng Pháp! Và sử dụng thành ngữ 100% Pháp văn!

Từ tháng 6 – 1931 trở đi đến 1939 là lúc NAQ đã bị bắt, và bị giết (1932) giọng văn đã không còn là Nguyễn Ái Quốc nữa, cũng chẳng phải của H! (Khi đó Hồ chưa xuất hiện)

Đến 1940, Hồ xuất hiện, văn bản lúc bấy giờ ký Hồ Chí Minh! Chơi chữ cũng rất điệu nghệ -Nhưng là chữ Hán – Một người rất sành tiếng Hán! Và sử dụng thành ngữ 100% Hán văn!

            Thế mới thật là:

                                    Thành ngữ sử dụng khác nhau

                        Quốc dùng Pháp Ngữ, H dùng Hán Văn?

Thắc mắc: Thói quen dùng Thành Ngữ thì như vậy, Thói quen dùng chữ cái thì có gì khác nhau? Xin xem bài 4 sẽ rõ.

                                                ***

B: Tài liệu nghiên cứu:

  1. NAQ sử dụng thành ngữ Pháp Văn!
  2. Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 1

http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/4lanhtu/details.asp?topic=3&subtopic=91&leader_topic=9&id=BT197071266

(Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 1 gồm những bài viết và tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ năm 1919 đến tháng 11 năm 1924)

http://123.30.190.43/tiengviet/tulieuvankien/4lanhtu/details.asp?topic=3&subtopic=91&leader_topic=&id=BT1670356213

  1. chiếc “máy ma quái”1),
  2. người An Nam sang bảo vệ nước Pháp trong cơn nguy biến”1)
  3. vùng ácđen1)
  4. Bọn bôsơ1)
  5. khéo xoay xở theo phương pháp D1)
  6. NGƯờI LíNH CHIếN1)
  7. con nhái muốn phình to bụng như con bò1).
  8. con ngươi của ếch xứ Ôvécnhơ1)
  9. loài bốn chân*.
  10. B.I.Z.A (British Imperial Zoological Association)1)
  11. Bờ biển Libi2
  12. Dân bản xứ thuộc địa (Colonial Indigéna)3)
  13. tự nhiên học Đờ Páctu1)
  14. Vô sản Đờ Páctu2).
  15. tư sản bản xứ1)
  16. Bảo cái con lợn ấy lấy c…1) mà ăn
  17. tên khắc lên riêng một đài kỷ niệm này thôi1),
  18. các cụ Phị2).
  19. một con ngựa loại khoái3)
  20. một con chồn1)
  21. bông hoa tím của vị chức sắc Học chính2).
  22. không chịu leo cao hơn tầng gác ba3).
  23. giở điệu nhất bộ ra nhảy1) để tự sưởi ấm.
  24. sưởi kiểu trung tâm2)
  25. nghề hàng hải đăng bạ1).
  26. thì một cái nồi1)

…38. Amicus Plato, sed magis amica veritass1)

  1. Kon-mèo trèo lên cây cAU

Hỏi thăm Kon – chuột đi đÂU vắng nhà?

Thưa rằng đi chợ đường xA

Mua đồ vật liệu giỗ cha Kon – mèo1).

  1. cái giống chim chóc1) biếng lười
  2. anh em Andátxơ và Loren1) của chúng ta

1) Machine infernale. Máy ma quái nổ có thể gây tử vong, đã từng được bố trí để ám sát Bônapáctơ. May thay, Bônapáctơ thoát nạn và biết rõ thủ phạm. Tuy vậy, ông khéo thừa cơ hạ lệnh đày 138 người vô tội, có hành vi không tán thành chính sách của ông.

2) Chỉ những người Việt Nam bị bắt đi lính chiến và lính thợ sang Pháp và một số thuộc địa của Pháp, tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất.

3) Tên một quận ở miền Đông Bắc nước Pháp, bị Đức chiếm trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

4) Boches: tên gọi chế giễu và khinh bỉ của người Pháp đối với lính Đức.

5) D. Viết tắt từ chữ débrouillard, có nghĩa là tháo vát, linh hoạt.

6) Les poilus: Tên gọi hài hước  dùng để chỉ lính Pháp trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, có nghĩa là “những kẻ lông lá”.

7) Truyện ngụ ngôn của La Phôngten: có một con nhái thấy con bò to hơn mình, liền cố phình bụng ra cho bằng con bò, cuối cùng vỡ bụng mà chết.

8) Auvergne: Một tỉnh miền trung nước Pháp.

9). Loài quan lại trong tư thế Xalamalếch1) (chú thích của tác giả).

 Xalamalếch: từ tiếng chào Arập có nghĩa là “chúc thanh bình”, tiếng Pháp đặt ra từ ngữ này để chỉ lối chào cầu kỳ, quá mức lễ phép và lặp đi lặp lại (cho nên thường dùng ở số nhiều). Tác giả nói “loài bốn chân” với ngụ ý phê phán lối chào á Đông xưa quỳ gối chống tay, rạp mình tận đất.

10) Hội động vật học đế quốc Anh,

11) Phiếm chỉ vùng Địa Trung Hải giáp Bắc Phi (thời cổ đại có khi gọi phiếm chỉ là Libi).

12) Phỏng theo cách của các nhà sinh vật học dùng tiếng latinh để đặt tên khoa học cho những giống, loài động vật và thực vật.

13) De Partout. Tên nhân vật do tác giả đặt ra.

14) Phỏng theo cách các nhà sinh vật học lấy tên mình để đặt tên khoa học cho những giống, loài động vật và thực vật do mình phát hiện.

15) La bourgeoisie autochtone.

16) Nguyên bản: “la m.”, viết tắt của chữ “la merde”, đồng nghĩa “phân” trong tiếng Việt.

17) Khải hoàn môn Êtoan có khắc đầy vào đá tên các chiến trận và các tướng lĩnh thời Napôlêông.

18) Fatty: Từ lóng để chỉ bọn tai to mặt lớn. Gốc tiếng Anh có nghĩa là người béo.

19) Nói chuyện nuôi đĩ điếm.

20) Zibeline: Giống chồn Bắc cực, tức một loại thú lông dài và mượt, mình dài, đuôi dài nên đã được xử lý giữ nguyên lông dùng làm khăn quàng cổ phụ nữ sang trọng.

21) Những loại huân chương, huy chương của Pháp; mỗi loại có hình dáng, màu sắc riêng.

22) Nhà ở Pari thường từ năm đến tám tầng. Những hộ sang trọng nhất hay ở tầng gác cho đến gác ba. Gác cao hơn, thì những hộ gia tư tầm thường hơn ở.

23) One-step “Một bước”, tên một điệu vũ gốc Mỹ, nhanh và mạnh. ở đây ý nói các cụ già khoa chân múa tay cho đỡ rét.

24) Lối sưởi sang, sưởi cả nhà nhưng chỉ đốt lò ở một nơi thôi, có ống dẫn hơi nước nóng đến từng phòng.

25) Tức thuỷ thủ dân sự. Do yêu cầu của sự kiểm soát quốc gia và quốc tế, người đi biển phải theo luật hàng hải quốc tế, được đăng ký vào một danh bạ nhà nước. Có đăng bạ mới là công nhân hàng hải chính thức.

26) Từ lóng chỉ đạn pháo cỡ lớn.

38) Nghĩa là Tôi rất quý Platông nhưng đối với tôi, sự thật còn quý hơn nhiều. Đây là một câu châm ngôn rút trong tác phẩm của Amôniuyt, nhan đề là Cuộc đời của Arixtốt.

39) Nguyên bản tiếng Pháp có trình bày những bài hát dân gian này bằng tiếng Việt, kèm theo bản dịch sang tiếng Pháp, bản thân cách dịch đã ít nhiều giải thích ý nghĩa hàm ở trong. Dịch sát nghĩa và thoát, nhưng có thêm thắt đôi chữ giúp độc giả phương Tây lĩnh hội được dễ dàng và chính xác hơn ý tứ của những bài hát: Seigneur, Chat, vilains corbeaux, v.v. (gọi mèo bằng chúa, chỉ quạ là xấu xa, v.v..).

Tác giả lại còn nhân dịp giới thiệu nhẹ nhàng cả vài đặc điểm hình thức của thơ ca Việt, như viết bằng chữ cái cho nổi lên những vần bộ ba ở chân và ở lưng những câu lục bát đã sử dụng, v.v..

Tác giả thường dùng chữ K thay chữ C, với dụng ý cải tiến chữ quốc ngữ. Riêng ở đây, tác giả còn ý nhị muốn tránh mọi liên tưởng bất tiện trong tiếng Pháp, khi dùng có dụng ý chữ K để viết con, đồng thời dùng gạch nối giữa hai chữ “con mèo”, “con chuột”, để chỉ rõ con ở đây không có nghĩa riêng (con có nghĩa tục trong tiếng Pháp).

Hồ Chí Minh Toàn tập – Tập 3

Từ 6 – 1931 đến 1939 không phải Nguyễn Cũng chẳng giống Hồ, Từ 1940 là Văn phạm của Hồ!

http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/4lanhtu/?topic=3&subtopic=91&leader_topic=9

(Tập 3, Hồ Chí Minh Toàn tập xuất bản lần thứ hai gồm những tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh viết từ  đầu năm 1930 đến ngày 2-9-1945.)

  1. Không phải Nguyễn Ái quốc Cũng Chẳng giống Hồ (từ tháng 6 – 1931 đến cuối 1939)
  2. CẩM CHÂu1),
  3. Hoàng Châu1),
  4. LạC DƯƠNG2),
  5. bình đựng di hài1)
  6. sự tàn bạo của Nhật Bản1)
  7. các loại gia súc1),
  8. “Tâm tâm tương ấn”1).

40) Trong tiếng Pháp, con chim (oiseau), đặc biệt con chim xấu xa (vilain oiseau), thường dùng để chỉ hạng người bỉ ổi.

41) Alsace, Lorraine: Hai tỉnh ở đông bắc nước Pháp, năm 1870 khi Pháp thua trận, bị tách khỏi nước Pháp, nhập vào nước Đức. Năm 1918, Pháp thắng trận đã thu hồi lại.

42) Cọc đóng để trói người bị xử bắn.

43) Boers. Tiếng Hà Lan là nông dân. Tên chỉ những người Hà Lan ở châu Phi cùng với những người Đức – Pháp và các nước ở bán đảo Xcăngđinavơ di cư đến. Họ hình thành đa số dân da trắng ở Nam Phi, trong giao tiếp, coi tiếng Hà Lan và tiếng Anh ngang nhau. Trong những năm 1899-1902, người Boers nổi dậy chống chính quyền của Anh.

  1. Tỉnh lỵ của tỉnh Liêu Tây xưa.
  2. Một phủ thuộc tỉnh Hồ Bắc.
  3. Một vùng ở hạ lưu sông Lạc Thuỷ, một trong những cố đô của Trung Quốc.
  4. ở Nhật, có tục lệ hoả thiêu người chết rồi bỏ tro vào bình hoặc lọ.
  5. ở đây, ý tác giả chỉ bọn phát xít Nhật.
  6. Nguyên văn: bò ngựa mèo chó (ND).
  7. “Tâm tâm tương ấn”, thành ngữ, có nghĩa ý hợp tâm đầu.
  8. Sa Diện2).

III. Là Hồ Dùng  (Kể từ 1940 khi Hồ xuất hiện)

  1. bị người tính thôn1*.
  2. nạn can qua1*
  3. đảo huyền4*
  4. thị phi1*
  5. Tự Đức thập nhất niên1),
  6. Cần Vương1*,
  7. Lại điều1* hơn da
  8. Lang Sa1)
  9. Phù Tang chỉ đội khu!1)
  10. Khiên chế1) địch
  11. đoạn tuyệt1) các ngả đường
  12. Đoạn tuyệt giao thông1)
  13. Tô giới Pháp ở Quảng Châu, Trung Quốc.

III. Hồ Dùng  (Kể từ 1940 khi Hồ xuất hiện)

  1. Tính thôn là nuốt sống. (Chú thích có kèm theo * là của nguyên bản).
  2. Can qua là chiến tranh.
  3. Trao ngược.
  4. Thị phi là lôi thôi.
  5. Tự Đức thập nhất niên là năm 1858. Đó là năm thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, bắt đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta. Trong phần Những năm quan trọng, có ghi “Năm 1847… Tây bắt đầu đánh ta”. ở đây, tác giả nói đến sự kiện hai chiến hạm Pháp vào vùng bể Đà Nẵng đã ngang nhiên bắn đắm mấy chiến thuyền Việt Nam.
  6. Cần Vương là giúp vua Hàm Nghi đánh Tây.
  7. Điều, có nghĩa là được tiếng.
  8. Nước Pháp.
  9. Đội khu: là đội đít, Phù Tang là Nhật.
  10. Kiềm chế.
  11. Cắt đứt.
  12. Cắt đứt liên lạc.
  13. Giây thép nói2)

(tiếp H- Sau khi đã tách NKTT)

  1. đệ 8 quân1)
  2. đệ 19 quân2)
  3. DU KíCH1)
  4. hoàn toàn hay không hoàn toàn thoát ly sinh sản1).
  5. do tiểu đội lên trung đội2),
  6. khôn khéo sử khiến quân thù1),
  7. Trinh thám quân giặc1).
  8. trong lúc đại đội du kích1) tiến đánh
  9. tập kích không thành phải thối1)
  10. Nếu cần cũng nên phái một số người ẩn núp tại các con đường do các con đường ấy1) quân giặc ở gần có thể đến cứu bọn bị tập kích.
  11. cần phải xếp đặt thối ngay1),

  1. Giây thép nói: giây điện thoại.
  2. Lộ quân thứ 8.
  3. Lộ quân thứ 19.
  4. Trong nguyên bản, ngoài bìa sách ghi “Chiến thuật du kích”.
  5. Là đội du kích hoàn toàn thoát ly sản xuất hay vừa sản xuất vừa chiến đấu.
  6. Từ tiểu đội lên trung đội.
  7. Tức là khôn khéo điều khiển quân thù.
  8. Tất cả những chữ trinh thám ở đây hiểu là trinh sát để nắm vững tình hình.
  9. Tất cả những chữ đại đội ở đây hiểu là bộ phận lớn hay toàn bộ lực lượng.
  10. Thối hay thối lui là rút lui.
  11. Nên hiểu là: ẩn núp tại các con đường mà quân giặc ở gần có thể theo con đường đó đến cứu bọn bị tập kích.
  12. Cần phải bố trí rút lui ngay.

Doan tuyet Doi khu Bon BoSo Con Ngua Loai Khoai Con nhai muon phinh bung

Advertisements

3 thoughts on “Bài 3. NAQ dùng thành ngữ Pháp văn – Hồ dùng Hán Văn”

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s